0353.247.247

Hotline bán hàng

Mua hàng

Thời gian 8:00 - 21:00

Không tìm thấy dữ liệu cho danh mục Giá Chuông

Chuông là gì?

Chuông là một vật có khả năng phát ra âm thanh đơn giản. Nó thường rỗng bên trong, có dạng cái cốc úp ngược và vang lên khi gõ vào. Vật gõ vào chuông có thể là quả lắc treo bên trong bên trong chuông hay  gậy có một đầu gắn quả cầu hay hình trụ bọc vải. Chuông thường được làm bằng kim loại, phổ biến là làm bằng chất liệu đồng. Những chuông nhỏ có thể được làm từ gốm hay thủy tinh. Nó có nhiều kích cỡ khác nhau từ nhỏ đến những cái nặng hàng chục tấn. Chuông xuất hiện nhiều ở các công trình tôn giáo, tâm linh như nhà thờ, đền, chùa, từ đường hoặc được treo trên các tháp chuông, đồng hồ...Chuông được sử dụng để thỉnh trước khi vào khóa lễ hay bắt đầu một bài cúng nào đó.

Cấu tạo của chuông

  • Đỉnh chuông
  • Đầu
  • Vai
  • Hông
  • Vành âm thanh
  • Môi
  • Miệng
  • Quả lắc
  • Đường gân.
  • Giá chuông có tác dụng đỡ chuông.

Nguồn gốc và ý nghĩa tiếng chuông

Nguồn gốc

Chuông có từ lâu đời và được bắt nguồn từ Trung Hoa. Dựa theo cuốn Quảng Hoằng Minh Tập trong Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh ghi lại rằng: Vào thời Lục Triều (420-479) đã có rất nhiều lầu chuông. Năm Thiên Hòa thứ 5 (Năm 566) đời Bắc Châu, bài Nhị Giáo Chung Minh được khắc trên ba đại hồng chung lớn nhất thời bấy giờ. Hai trong số ba cái này được đúc vào năm 570 và 665 TL. 

Trong Tục Cao Tăng truyện ghi lại rằng: Năm thứ 5 đời Tùy Đại Nghiệp (609), ngài Trí Hưng nhận lo việc chuông tại chùa Thiền Định ở kinh đô Trường An. Trong khoảng thời gian này và về sau, Bắc Châu không ngừng đúc hồng chung để an trí trong các tự viện. Cũng theo truyền thuyết, hồng chung là do Hòa Thượng Chí Công khởi xướng và vua Lương Võ Đế thực hiện để cầu nguyện cho các thần thức bị đọa trong chốn địa ngục là chốn U Minh.

Ý nghĩa tiếng chuông

Sự ra đời của chuông gắn với Phật giáo. Mục đích của nó là để làm phương tiện phục vụ cho các hoạt động của Phật giáo thời đó. Đến bây giờ, chuông vẫn mang trọn ý nghĩa và mục đích mà nó được sinh ra. Về việc thỉnh chuông - đánh chuông, xưa ở Trung Hoa, tùy theo mỗi Tông phái hay địa phương mà quy định có sự khác nhau. Nhìn chung, khi bắt đầu sẽ thỉnh 3 tiếng chuông và khi kết thúc sẽ đánh nhanh 2 tiếng hoặc 3 hồi 9 tiếng cho các loại chuông nhỏ khi tụng kinh. Số lượng tiếng thường là 18, 36 hay 108 tiếng. Thỉnh 108 tiếng biểu thị hành giả nỗ lực làm vơi cạn đi 108 loại phiền não nơi nội tâm; 18 tiếng là biểu thị sự than lọc 6 căn, 6 trần và 6 thức.

Theo quan niệm, tiếng vang của chuông có thể thấu đến cõi địa ngục u ám. Chúng sanh nào bị đọa nơi địa ngục, nhờ tiếng chuông có thể được giải thoát. Tiếng chuông thanh thoát của chùa có thể giúp cho loài quỷ đói được nhẹ bớt lòng tham lam, tức giận. Ở nhiều ngôi chùa tại Việt Nam thường có quả chuông lớn để thỉnh vào buổi sáng, tối trong ngày khi cầu nguyện. Giờ thỉnh chuông buổi sáng lúc 4 giờ hoặc trước thời công phu buổi sáng tủy theo quy định của từng chùa.

Một số loại chuông được sử dụng trong chùa chiền, tự viện

  • Phạn chuông - Chuông Phạn - Đại chung - Hồng chung - Hoa chung - Cự chung
  • Bán chung - Chuông bán - Hoán chung - Tiểu chung
  • Bảo chúng chung - Chuông báo chúng - Chuông Tăng đường.
  • Gia trì chung - Chuông gia trì.

Giá chuông thường được làm bằng gỗ gì?

Hương

  • Gỗ hương có mùi thơm đặc trưng, nó rất thân thiện với sức khỏe con người và đặc biệt không bị mối mọt.
  • Gỗ có màu xám nhạt, lõi màu nâu vàng hoặc nâu hồng.
  • Kết cấu của gỗ hương mịn, nặng và cứng, độ giãn nở gần như bằng không. Màu sắc gỗ hương không bị biến đổi theo thời gian, có khi 10 đến 20 năm màu sắc gỗ vẫn sáng bóng như mới.
  • Gỗ hương không hề bị tác động của ngoại lực, không bị mối mọt, cong vênh và rất bền theo thời gian.
  • Các sản phẩm từ gỗ hương trong đó có giá chuông có tính ổn định cao, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, nấm mốc.
  • Gỗ có màu cánh gián nên rất dễ kết hợp với những nội thất có tông màu sáng, hiện đại.

Dổi

  • Chịu được nhiệt độ cao, chịu nước và có độ bền tốt.
  • Vân gỗ đẹp, sắc nét nét, gỗ nhẹ, đặc tính ổn định.
  • Bên trong gỗ có tinh dầu thơm nên có khả năng chống mối mọt hiệu quả.
  • Gỗ ít bị cong vênh hay biến đổi màu qua quá trình sử dụng.
  • Sản phẩm được làm bằng gỗ dổi có giá phải chăng.

Mít

  • Gỗ mít có thớ mềm, tính chất cơ lý ổn định nên rất ít khi bị nứt nẻ, cong vênh, mối mọt.
  • Gỗ mít có khối lượng nhẹ. Do đó, dù sử dụng để thiết kế bất cứ loại nội thất nào đều rất  phù hợp.
  • Tuổi thọ của sản phẩm làm bằng gỗ mít cao. Trung bình gỗ mít nếu được xử lý và bảo quản tốt, tuổi thọ có thể lên tới vài chục năm hoặc hàng trăm năm. Vì vậy, người sử dụng có thể yên tâm về độ bền của sản phẩm. 
  • Gỗ mít có mùi thơm đặc trưng. 
  • Mít tượng trưng cho cho sự sinh sôi, nảy nở, may mắn và tài lộc.